Lựa chọn đèn trợ sáng dựa theo hệ thống điểm ELS của Baja Designs

Khi lựa chọn đèn trợ sáng, người dùng thường chỉ xem được các thông số công suất, lumen trên sản phẩm. Ngoài ra nhìn vào các hình ảnh hoặc video quay chụp ánh sáng của đèn đôi khi bị sai lệch do ISO của thiết bị chụp, quay tự động bù sáng, càng làm cho việc đánh giá lựa chọn thêm khó khăn.

Hệ thống điểm số ELS ra đời

Baja Designs đã đi tiên phong xây dựng một tiêu chuẩn đánh giá đèn trợ sáng mà thông qua đó giúp người dùng gần như cảm nhận và lựa chọn chính xác ánh sáng đèn mà mình mong muốn. Gọi là hệ thống “Điểm đánh giá hiệu quả ánh sáng - Effective Lighting Score - ELS”.

Với ELS sẽ cung cấp cho người dùng những thông số rất thực tế và trực quan. Một bộ điểm số ELS sẽ có 4 thông số:

ELS = Góc tỏa / Độ mịn / Tầm xa / Quang thông thực tế

  • Ví dụ đèn Squadron 2.0 Pro có điểm số ELS 128°/7.4/403/4955
  • Baja Designs không tự công bố bộ điểm số ELS của mình, mà thông qua một đơn vị thí nghiệm độc lập để tiến hành đo đạc. Đảm bảo tính minh bạch và chính xác các thông số. 

 

Hãy cùng Movetek tìm hiểu hệ thống điểm số ELS sẽ giúp ích cho việc chọn đèn trợ sáng địa hình như thế nào nhé.

Góc tỏa (Blend Angel) của chùm sáng: 10° - 180°

Đo bề rộng của chùm sáng phát ra từ đèn. Được tính bằng độ. Biên của chùm sáng được xác định tới 10 Lux (không phải 1 lux) để đảm bảo người lái đủ quan sát trên địa hình.

den-cho-chum-sang-co-goc-toa-60-do-co-nghia-la-o-bien-vung-sang-co-do-roi-10-lux

Hình 1: Đèn cho chùm sáng có góc tỏa 60 độ, có nghĩa là ở biên vùng sáng có độ rọi 10 Lux (tương đương ánh sáng lúc chạng vạng)

Khác với các đèn chiếu sáng trong kiến trúc có chùm sáng tỏa đều các phương, đèn chiếu sáng cho xe địa hình offroad được các kỹ sư thiết kế cho chùm sáng rộng theo phương ngang và hẹp theo chiều cao để khai thác tối đa khả năng quan sát.

truong-nhin-doc-bi-gioi-han

Hình 2: Trường nhìn dọc bị giới hạn

Phân tích sinh lý học chỉ ra rằng trường nhìn của người lái xe bị giới hạn ở mức độ lớn hơn theo phương dọc (chỉ khoảng 13° ở giới hạn trên và 8° ở giới hạn dưới so với đường thẳng ngang tầm mắt)

truong-nhin-ngang-rong-mo

Hình 3: Trường nhìn ngang rộng mở

Ngược lại, góc nhìn theo phương ngang của người lái rộng hơn rất nhiều, có thể bao quát lên tới 180° (90° về mỗi bên trái và phải tính từ tâm quang học). Do đó, việc đo đạc và tối ưu luồng sáng theo chiều ngang sẽ tương thích trực tiếp với tự nhiên vùng quan sát của mắt người. 

Độ mịn của ánh sáng (Blendability): Giá trị từ 0 đến 10.

Là độ êm dịu của chùm sáng khi chuyển tiếp từ vùng sáng ở giữa ra vùng tối 2 bên. Đây là điểm mới được Baja Designs xây dựng cho các sản phẩm của mình

Theo Baja Designs:

  • Độ mịn từ 0-3: chùm sáng có ranh giới sáng/tối rất gắt
  • Độ mịn từ 4-7: cân bằng giữa khả năng chiếu xa và sự chuyển tiếp các vùng sáng.
  • Độ mịn từ 8-10: chùm sáng chuyển tiếp rất mịn màng và đều, không gây mỏi mắt nhưng phải hy sinh tầm xa.

 

(Đoạn tính toán này sẽ hơi khó hiểu, các bạn có thể bỏ qua không cần đọc nhé)

Cách xác định độ mịn của ánh sáng không phải cảm tính, mà là đại lượng có được từ một chuỗi các phép toán và thống kê nghiêm ngặt dựa trên dữ liệu trắc quang thu được từ tiêu chuẩn LM-79. Quy trình này dịch chuyển từ việc đo cường độ sáng (Candela) sang phân tích phân bổ tỷ lệ quang thông (Lumens) theo các bước cụ thể sau:

Bước 1: Xác định quang thông phân đoạn trên mặt phẳng ngang (1°)

  • Kỹ sư tiến hành đo dải cường độ sáng (đơn vị Candela) theo từng nấc tăng 1° từ góc 0° (tâm quang học) đến 90° trên mặt phẳng ngang
  • Giá trị Candela tại mỗi độ sẽ được chuyển đổi sang giá trị quang thông phân đoạn (đơn vị Lumen). Công thức toán học được áp dụng là:

Bước 2: Tính tổng quang thông trên toàn nửa mặt phẳng ngang

  • Cộng dồn tất cả các giá trị quang thông phân đoạn 1° vừa tính được ở Bước 1 nhằm xác định tổng lượng quang thông thực tế phân bổ từ tâm ra đến góc 90° về một phía.
  • Công thức thiết lập:

Bước 3: Phân chia thành các phân vùng dải góc 5°

  • Nửa mặt phẳng ngang từ 0° đến 90° được chia đều thành 18 phân vùng riêng biệt, với mỗi phân vùng có độ rộng dải góc là 5° (bao gồm các vùng: 0°–5°, 5°–10°, 10°–15°,..., và kéo dài đến 85°–90°).
  • Tiến hành tính tổng lượng quang thông (Lumens) tích lũy trong phạm vi của từng vùng 5° này.

Bước 4: Xác định tỷ lệ phần trăm quang thông của mỗi phân vùng (Zonal Flux Percentage)

  • Tính toán tỷ lệ phần trăm lượng Lumens của từng phân vùng 5° so với tổng lượng Lumens của toàn bộ nửa mặt phẳng (từ 0° đến 90°) đã tính ở Bước 2.
  • Ví dụ, công thức tính toán tỷ lệ cho phân vùng tâm 0°–5° được biểu diễn như sau:

Bước 5: Tính độ lệch chuẩn (Standard Deviation - SD)

  • Áp dụng thuật toán thống kê để tìm độ lệch chuẩn (SD) đối với tập hợp tất cả các giá trị phần trăm quang thông của 18 phân vùng dải góc 5° vừa tìm được ở Bước 4.
  • Tập hợp dữ liệu đầu vào cho phép toán này là:

SD = %Lumen(0-5),%Lumen(5-10), %Lumen(10-15), …

Bước 6: Chuẩn hóa thang điểm Blendability (Từ 0 đến 10)

  • Giá trị độ lệch chuẩn (SD) thu được sẽ được quy đổi về thang điểm từ 0 đến 10 dựa trên một giới hạn cực hạn lý thuyết.
  • Theo Baja Designs, mức độ lệch chuẩn cực đại là 22.9061. Mốc này đại diện cho trường hợp một chùm sáng gom tiêu cự tuyệt đối, khi 100% lượng Lumens bị nén hoàn toàn vào phân vùng tâm 0°–5° và các vùng còn lại bằng 0 (tương ứng với điểm số Blendability bằng 0) (như hình 4)
  • Công thức chuẩn hóa điểm số Blendability cuối cùng được xác định là:

chum-sang-co-do-min-bang-0-se-cho-anh-sang-gom-trong-vung-10-do-tinh-tu-tim

Hình 4: Chùm sáng có độ mịn bằng 0: sẽ cho ánh sáng gom trong vùng 10° tính từ tim. Đây là giới hạn lý thuyết để tính toán độ mịn

chum-sang-cho-do-min-bang-10-anh-sang-toa-deu-tu-0-do-den-90-do-moi-ben

Hình 5: Chùm sáng cho độ mịn bằng 10: ánh sáng tỏa đều từ 0° đến 90° mỗi bên.

 

    Tầm chiếu xa của đèn (Distance)

    Không như 1 lux thông thường của các thương hiệu khác. Baja Design cho rằng 10 Lux tương đương ánh sáng lúc chạng vạng là điều kiện tối thiểu để người lái xe còn quan sát và nhận dạng địa hình (còn 1 lux như ánh sáng trăng rằm, chỉ đủ để nhận biết là có ánh sáng, không đảm bảo đánh giá địa hình đầy đủ). Từ đó, tầm chiếu xa của đèn là khoảng cách vật lý mà chùm sáng trung tâm (center beam) của thiết bị di chuyển được trước khi độ rọi (illuminance) suy giảm xuống dải mức 10 lux. 

    Cũng theo Baja Designs, việc tính toán khoảng cách theo mốc 1 lux của các đối thủ cạnh tranh sẽ tự động làm cho con số chiều xa lớn hơn 3.16 lần so với việc đo đạc ở mốc 10 lux thực tế của hệ thống ELS™, dù hiệu suất phát sáng thực thực tế của hai đèn là như nhau.

    Video: tầm chiếu xa của 2 đèn LP6 Pro Driving Combo có tầm xa 10 lux là: 143.6m (tính cho 1 đèn). Tức ở 143.6m, ánh sáng phát ra từ 1 đèn tương đương với ánh sáng lúc chạng vạng. Nếu công bố ở 1 Lux như thông thường, thì cự ly tăng lên gấp 3.16 lần về lý thuyết.

    Quang thông thực tế (Output)

    Là lượng ánh sáng (Effective Lumens) thực sự thoát ra ngoài sau khi đi qua chóa và mặt kính. Đơn vị là Lumen. Đây là quang thông thực, khác với quang thông công bố của chip Led như các NSX khác (không gắn vào chóa, kính)

    Để đo quang thông thực tế, các thiết bị cảm biến được lắp đặt và kiểm soát chặt chẽ. Một số thông số ở bước đo này:

    • Nhiệt độ môi trường: Nhiệt độ không khí xung quanh khu vực đo được kiểm soát nghiêm ngặt và duy trì ổn định ở mức 25°C ± 1.2°C.
    • Độ ẩm tương đối (RH): Độ ẩm không khí trong phòng thử nghiệm được giới hạn trong phạm vi từ 10% đến 65%.
    • Vị trí đặt cảm biến giám sát: Các đầu dò đo đạc nhiệt độ và độ ẩm môi trường phải được đặt ở vị trí nằm trong phạm vi dải khoảng cách 1.5 mét xung quanh chiếc đèn mẫu, đồng thời bắt buộc phải nằm ở cùng cao độ hình học với thiết bị đèn.
    • Khoảng cách kiểm tra trắc quang: Khoảng cách vật lý tính từ nguồn phát sáng của đèn đến hệ thống cảm biến quang học của máy đo phải đạt tỷ lệ lớn hơn 5 lần so với kích thước phát sáng dài nhất của thiết bị được thử nghiệm

    Qua các bộ điểm số ELS, người dùng sẽ có một thang đánh giá ánh sáng hiệu quả và thực tế, dễ dàng trong việc lựa chọn đèn trợ sáng cho xe ô tô, mô tô địa hình.

    Ví dụ cách đọc điểm ELS của đèn trợ sáng Baja Designs

    Trở lại ở đầu bài viết, đèn Squadron 2.0 Pro có bộ điểm số ELS được công bố:

    ELS 128°/7.4/403/4955

    Điều này sẽ giúp người chơi xe xác định 4 thông số chính của đèn trợ sáng:

    • Góc tỏa: 128o khá rộng. Ở biên (64omỗi bên), ánh sáng là 10 lux (không phải 1 lux nhé các bạn)
    • Độ mịn: 7.4: ánh sáng chuyển tiếp của đèn khá mịn, cân bằng giữa độ chuyển tiếp và tầm xa.
    • Tầm xa: ở 403 ft (~123m) đèn sẽ cho anh sáng có độ rọi 10 lux, tương đương ánh sáng lúc chạng vạng (nếu độ rọi 1 lux thì về lý thuyết tăng lên thêm 3.16 lần)
    • Quang thông thực tế: 4955 lumen. Đây là quang thông đo cách đèn 1.5m sau khi ánh sáng phản xạ qua chóa, xuyên qua kính. Đây là quang thông thực tế mà khách hàng sử dụng có được. Không phải quan thông lý thuyết của chip (5921 lumen)

     

    Bảng tổng hợp điểm ELS của các đèn trợ sáng Baja Designs

    Baja Designs đã đo đạc và công bố điểm số ELS của các dòng đèn trợ sáng của hãng như bảng bên dưới. Các bạn có thể xem bộ thông số này từ đó có những quyết định rõ ràng hơn trong lựa chọn đèn trợ sáng nhé. 

    Lưu ý: các thông số này được bên thứ 3 đo đạc để đảm bảo tính chính xác. Tầm xa đã được đổi ra đơn vị mét (m) cho thuận tiện

     

    Bảng tổng hợp điểm ELS đèn trợ sáng địa hình Baja Designs

    Tên đèn trợ sáng địa hình Baja Designs

    Mã SKU

     

    Kiểu chiếu sáng (màu trắng - clear)

    Góc tỏa
    (độ)
    Độ mịnTầm xa
    ở 10 Lux
    (m)
    Quang thông thực
    cách đèn 1.5m
    (Lumen)

    LP4 Pro

    290003

    Driving Combo

    136

    7.46

    120.4

    6686

    LP4 Pro

    290001

    Spot

    134

    6.72

    133.5

    7953

    LP6 Pro

    270003

    Driving Combo

    136

    7.49

    143.6

    7284

    LP6 Pro

    270001

    Spot

    134

    6.62

    160.9

    6926

    LP9 Pro

    320003

    Driving Combo

    142

    7.35

    182.6

    9999

    LP9 Pro

    320001

    Spot

    140

    6.78

    237.1

    10441

    OnX6+ 10 inch

    451003

    Driving Combo

    88

    6.31

    173.7

    8614

    OnX6+ 10 inch

    451001

    Spot

    64

    4.91

    185

    9364

    OnX6+ 10 inch

    411007

    Laser

    70

    2.43

    186.2

    4049

    OnX6+ 10 inch

    451007

    Hybrid Laser

    86

    6.43

    191.1

    6353

    S1

    380001

    Spot

    72

    6.09

    47.2

    1927

    S2 Pro

    480001

    Spot

    80

    6.2

    58.8

    1955

    S2 Pro

    480005

    Wide Cornering

    76

    7.15

    29.6

    1814

    S2 Pro 

    480003

    Driving Combo

    78

    6.6

    45.1

    1774

    S2 Sport

    540003

    Driving Combo

    74

    6.31

    41.8

    1094

    S2 Sport

    540001

    Spot

    72

    5.76

    52.7

    1058

    S2 Sport

    540005

    Wide Cornering

    72

    7.12

    24.4

    1112

    S8 10 inch

    701003

    Driving Combo

    116

    7.07

    98.5

    4910

    S8 10 inch

    701001

    Spot

    88

    6.22

    100.3

    4690

    S8 10 inch

    701004

    Wide Cornering

    126

    6.54

    48.2

    4595

    S8 10 inch

    701006

    Work/Scene

    144

    7.89

    22.6

    4927

    Squadron Pro

    490003

    Driving Combo

    122

    7.21

    81.1

    3708

    Squadron Pro

    490001

    Spot

    86

    6.16

    98.5

    3443

    Squadron Racer

    720001

    Spot

    84

    5.15

    114

    1765

    Squadron 2.0 Pro

    49-0001-2

    Spot

    86

    6.1

    138.1

    4930

    Squadron 2.0 Pro

    49-0003-2

    Driving Combo

    128

    7.4

    122.8

    4955

    Squadron 2.0 Pro 

    49-0005-2

    Wide Cornering

    132

    7.6

    48.4

    4946

    Squadron 2.0 Pro

    49-0006-2

    Work/Scene

    148

    8.0

    19.5

    4575

    Squadron Sport

    550003

    Driving Combo

    112

    7.06

    55.8

    2441

    Squadron Sport

    550001

    Spot

    82

    6.01

    69.8

    1957

    Squadron Sport

    550005

    Wide Cornering

    124

    6.65

    34.7

    2506

    Squadron Sport

    550006

    Work/Scene

    126

    7.95

    15.2

    2427

    XL Pro

    500003

    Driving Combo

    88

    6.56

    131.7

    3764

    XL Pro

    500001

    Spot

    60

    4.13

    151.8

    3228

    XL Pro

    500005

    Wide Cornering

    102

    5.81

    49.4

    3363

    XL Racer

    680002

    Spot

    58

    2.35

    205.4

    1825

    XL Sport

    560003

    Driving Combo

    80

    6.4

    104.2

    2765

    XL Sport

    560001

    Spot

    60

    3.93

    127.4

    2253

    XL80

    670003

    Driving Combo

    62

    4.99

    119.5

    8278

    XL80

    670001

    Spot

    64

    5.04

    136.6

    9090

    XL80

    670005

    Wide Cornering

    66

    6.07

    61.6

    8063

    Đăng kí nhận tin